image banner
Lịch tuyển sinh vào lớp 10 trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2024

Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch số 81/KH-SGD&ĐT về xét tốt nghiệp trung học cơ sở năm 2024; Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp THCS, THPT năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Tuyển sinh vào các trường THPT không chuyên

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THCS có độ tuổi (căn cứ trên giấy khai sinh) theo quy định tại Điều 33, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GD&ĐT.

Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển: Áp dụng đối với 03 trường, gồm: THCS&THPT huyện Bát Xát; THPT số 3 huyện Mường Khương; THPT số 2 huyện Si Ma Cai.

Thi tuyển: Áp dụng đối với các trường có cấp THPT còn lại.

Tuyển thẳng đối với một trong các đối tượng sau:

Học sinh tốt nghiệp THCS tại trường PTDTNT THCS&THPT các huyện, thị xã.

Học sinh là người dân tộc rất ít người (theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người).

Học sinh khuyết tật (theo quy định tại Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 của Bộ GD&ĐT về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật).

Học sinh đạt giải cấp quốc gia (các cuộc thi do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp tổ chức) và quốc tế (do Bộ GD&ĐT cử đi) về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia dành cho học sinh trung học.

Lưu ý: Trường THPT số 1 thành phố Lào Cai chỉ tuyển thẳng đối với học sinh thuộc các đối tượng nêu trên có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Lào Cai.

Chế độ ưu tiên: Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: Con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945.

Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng: Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng: Người dân tộc thiểu số hoặc người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Học sinh thuộc nhiều đối tượng ưu tiên, chỉ được xét cộng điểm ưu tiên cao nhất

Tổ chức tuyển sinh:

Ngày thi, lịch thi, thời gian làm bài: 02 ngày, từ ngày 04/6/2024 đến ngày 05/6/2024 theo lịch thi:

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian làm

04/6/2024

Sáng

Ngữ văn

120 phút

Chiều

Toán

120 phút

05/6/2024

Chiều

Ngoại ngữ

90 phút

Môn thi, hình thức thi, thang điểm - Môn thi: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung Quốc).  Hình thức thi: Đề thi theo hình thức tự luận; đề thi môn Ngoại ngữ kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan, thi 02 kỹ năng: Đọc, Viết. Điểm bài thi các môn tính theo thang điểm 10.

Điểm xét tuyển (ĐXT), nguyên tắc xét tuyển:

Đối với Trường THPT tổ chức thi tuyển: ĐXT = Tổng điểm các bài thi (hệ số 1) + Điểm ưu tiên.

Trong đó: Tổng điểm các bài thi là điểm bài thi các môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (sau khi đã làm tròn theo quy định).

Điểm ưu tiên: Điểm cộng cho các đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định).

Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ đưa vào diện xét tuyển những thí sinh không vi phạm quy chế trong Kì thi tuyển sinh và không có bài thi điểm 0 (không); số chỉ tiêu còn lại (sau khi tuyển thẳng), căn cứ ĐXT, xét điểm từ cao đến thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh dựa vào kết quả cao hơn của một số chỉ số khác theo thứ tự ưu tiên sau: Kết quả thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa (chỉ xét giải chính thức); cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh trung học (chỉ xét giải chính thức); điểm trung bình các môn học Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ cuối năm học lớp 9 (do Hội đồng xét tuyển sinh thực hiện).

Đối với Trường THPT tổ chức xét tuyển: ĐXT = Điểm THCS + Điểm ưu tiên.

+ Trong đó: Điểm THCS là tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp THCS; nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó. Điểm ưu tiên: Điểm cộng cho các đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định.

+ Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp THCS được tính như sau: Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 10 điểm. Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điểm. Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8 điểm. Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm. Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm. Các trường hợp còn lại: 5 điểm.

Lưu ý: Trường hợp học sinh học theo mô hình trường học mới, thực hiện chuyển đổi đánh giá hạnh kiểm, học lực theo công văn số 603/SGD&ĐT-GDTrH ngày 11/4/2019 của Sở GD&ĐT.

Nguyên tắc xét tuyển: Số chỉ tiêu còn lại (sau khi tuyển thẳng), căn cứ ĐXT, xét điểm từ cao đến thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh có điểm trung bình các môn học Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ cao hơn theo thứ tự các năm học lớp 9, lớp 8, lớp 7, lớp 6 (do Hội đồng xét tuyển sinh thực hiện).

Tuyển sinh vào Trường THPT Chuyên Lào Cai

Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.

Đối tượng, địa bàn tuyển sinh: Học sinh học và tốt nghiệp cấp THCS tại tỉnh Lào Cai, có độ tuổi (căn cứ trên giấy khai sinh) theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và có thêm các điều kiện:

Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực: Xếp loại hạnh kiểm cả năm học của các lớp cấp THCS từ Khá trở lên.

Xếp loại học lực cả năm học của các lớp cấp THCS từ Trung bình trở lên, trong đó năm học lớp 9 xếp loại Khá trở lên và điểm trung bình cả năm học lớp 9 của môn đăng kí vào các lớp chuyên đạt từ 7,0 điểm trở lên (Đối với học sinh học trường học mới: Các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học: Sử dụng điểm trung bình của môn KHTN; các môn Lịch sử, Địa lý: Sử dụng điểm trung bình của môn KHXH. Đối với học sinh dự thi môn chuyên Tiếng Trung Quốc mà cấp THCS không học tiếng Trung Quốc: Sử dụng điểm trung bình của môn Tiếng Anh). Xếp loại tốt nghiệp cấp THCS từ Khá trở lên.

 Ngày thi, lịch thi, thời gian làm bài: 03 ngày, từ ngày 04/6/2024 đến ngày 06/6/2024 theo lịch thi:

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian làm bài

04/6/2024

Sáng

Ngữ văn (Không Chuyên)

120 phút

Chiều

Toán (Không chuyên)

120 phút

05/6/2024

Sáng

Ngoại ngữ (Không chuyên)

90 phút

Chiều

Môn chuyên: Toán, Hóa học, Tiếng anh, Ngữ văn

150 phút

06/6/2024

Sáng

Môn chuyên; Vật lí, Sinh học, Lịch sử, Địa lí

150 phút

Cả ngày

Thi nói môn chuyên Ngoại ngữ

Thời gian 8 phút (5 phút chuẩn bị, 3 phút nói)

Môn thi, hình thức thi, thang điểm

Môn thi: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung Quốc) và môn chuyên.

Hình thức thi: Đề thi theo hình thức tự luận; đề thi môn Ngoại ngữ kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan; đề thi môn chuyên Ngoại ngữ thi đủ 04 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết; đề thi môn Ngoại ngữ không chuyên thi 02 kỹ năng: Đọc, Viết.

Điểm bài thi các môn tính theo thang điểm 10.

Đăng nguyện vọng, điểm xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, cách xét tuyển: Thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào Trường THPT Chuyên đăng kí dự thi tại Hội đồng tuyển sinh Trường THPT Chuyên; căn cứ lịch thi môn chuyên, mỗi học sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng. Trường hợp không trúng tuyển vào Trường THPT Chuyên, học sinh được sử dụng kết quả thi của 03 môn không chuyên (gồm: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ) để dự tuyển vào các trường THPT khác, kể cả trường THPT Dân tộc nội trú theo đối tượng quy định.

Điểm xét tuyển (ĐXT):

ĐXT = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)

Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kì thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm từ 2,0 trở lên.

Năm học 2024 - 2025, tuyển sinh 11 lớp chuyên gồm: Toán, Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, tiếng Anh (02 lớp), tiếng Trung Quốc. Mỗi lớp tuyển tối đa 35 học sinh theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho tới khi đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng nhiều thí sinh điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh dựa vào kết quả cao hơn của một số chỉ số khác theo thứ tự ưu tiên sau: Kết quả thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa (chỉ xét giải chính thức); cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh trung học (chỉ xét giải chính thức); điểm thi môn chuyên đăng kí dự thi; điểm trung bình môn chuyên đăng kí dự thi của năm học lớp 9; điểm trung bình các môn học Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ của năm học lớp 9 (do Hội đồng xét tuyển sinh thực hiện).

Tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú

Đối tượng tuyển sinh: Thực hiện theo quy định tại Thông số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.

Địa bàn tuyển sinh: Trường THPT DTNT tỉnh: Tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.

Các trường PTDTNT THCS&THPT: Tuyển sinh trong địa bàn huyện, thị xã (riêng học sinh thuộc địa bàn thành phố Lào Cai, nếu đủ điều kiện thể đăng dự tuyển vào Trường PTDTNT THCS&THPT huyện Bảo Thắng, chỉ tiêu tối đa: 10 học sinh).

Các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi căn cứ theo Quyết định 861.

Các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi căn cứ theo Quyết định 612.

Tuổi dự tuyển: Học sinh đã tốt nghiệp THCS, có độ tuổi (căn cứ trên giấy khai sinh) theo quy định tại Điều 33, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục Đào tạo.

Hồ tuyển sinh:  yếu lịch xác nhận của chính quyền địa phương. Bản sao giấy khai sinh hợp lệ. Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú (trong đó phải có nội dung xác nhận về thời gian thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh). Học bạ cấp học liền kề. Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan thẩm quyền cấp (nếu có). Bản sao chứng thực hoặc bản chụp/photo kèm bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp trung học sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học sở tạm thời (đối với học sinh tuyển sinh vào lớp 10). Toàn bộ hồ học sinh cho vào túi đựng hồ theo thứ tự nêu trên.

Phương thức tuyển sinh, tuyển thẳng, chế độ ưu tiên: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh thuộc đối tượng dự tuyển.

Tuyển thẳng vào trường phổ thông dân tộc nội trú các đối tượng sau: Học sinh là người dân tộc rất ít người (theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất  ít người).

Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng đạt giải cấp Quốc gia (các cuộc thi do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp tổ chức), Quốc tế (do Bộ GD&ĐT cử đi) về văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học, kĩ thuật cấp Quốc gia dành cho học sinh trung học.

Chế độ ưu tiên: Thực hiện như đối tượng học sinh lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú

Chỉ tiêu tuyển sinh: Thực hiện theo thông báo số 20/TB-SGD&ĐT ngày 16/02/2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thông báo chỉ tiêu kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo năm học 2024 – 2025.

Ngày thi, lịch thi, môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, thang điểm, điểm xét tuyển: Thực hiện như các trường THPT không chuyên.

Đăng kí dự thi: Thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào Trường THPT DTNT tỉnh: Đăng kí và dự thi tại Hội đồng thi Trường THPT DTNT tỉnh (nếu không trúng tuyển được sử dụng kết quả để dự tuyển vào các trường THPT khác theo quy định).

Thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào trường PTDTNT THCS&THPT các huyện, thị xã: Đăng kí và dự thi tại Hội đồng thi trường PTDTNT THCS&THPT các huyện, thị xã (nếu không trúng tuyển được sử dụng kết quả để dự tuyển vào các trường THPT khác theo quy định).

Nguyên tắc xét tuyển: Trường THPT DTNT tỉnh: Sau khi xét tuyển thẳng, số chỉ tiêu còn lại được tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp; trong đó, tỉ lệ học sinh thuộc thị trấn trung tâm các huyện, các phường thuộc trung tâm thị xã không quá 10% trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh.

Trường PTDTNT THCS&THPT huyện, thị xã: Sau khi xét tuyển thẳng, số chỉ tiêu còn lại tuyển 80% theo điểm thi từ cao xuống thấp, 20% xét tuyển dựa trên cơ cấu dân tộc, vùng miền kết hợp với điểm thi; tỉ lệ phân bổ cụ thể thực hiện như tuyển sinh lớp 6 các trường phổ thông dân tộc nội trú.

Chỉ đưa vào diện xét tuyển những thí sinh không vi phạm quy chế trong Kì thi tuyển sinh và không có bài thi điểm 0 (không).

Xem chi tiết Kế hoạch Tải vềTải về

CTTĐT

Tin tức
Đăng nhập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tháng: 1
  • Tất cả: 1

Bản quyền thuộc tỉnh Lào Cai

Cơ quan chịu trách nhiệm chính: UBND xã Phong Niên

Điện thoại liên hệ: 02143 864 306

Địa chỉ: thôn Cốc Sâm 2, xã Phong Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai


      

Designed by VNPT